Hiển thị các bài đăng có nhãn Doanh nghiệp. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Doanh nghiệp. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 17 tháng 7, 2016

Kiểm nghiệm bao bì, dụng cụ chứa đựng thực phẩm

Nhằm ngăn chặn nguy cơ xảy ra các vụ ngộ độc tích lũy do bao bì gây ra, Bộ Y Tế đã yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất bao bì trong nước và nhập khẩu phải tiến hành kiểm nghiệm mẫu để công bố chất lượng sản phẩm.

                

Hiện nay, theo như quy định pháp luật thì có các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm nghiệm bao bì, dụng cụ chứa đựng thực phẩm phải đáp ứng các yêu cầu sau:

+ QCVN 12-3:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc  trực tiếp với thực phẩm bằng kim loại.

+ QCVN 12-2:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng cao su.

+ QCVN 12-1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng nhựa tổng hợp.

+ QCVN 12-4:2015/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng thủy tinh và gốm sứ.

Các bao bì, dụng cụ chứa đựng thực phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì các doanh nghiệp phải làm thủ tục công bố phù hợp bao bì, dụng cụ trên.

Nhằm ngăn chặn nguy cơ xảy ra các vụ ngộ độc tích lũy do bao bì gây ra, Bộ Y Tế đã yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất bao bì trong nước và nhập khẩu phải tiến hành kiểm nghiệm mẫu để công bố chất lượng sản phẩm.

Thứ Hai, 11 tháng 7, 2016

Thực hiện góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên


1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.
2. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.
3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:
a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;
b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;
c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.
4. Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.
5. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Vốn điều lệ của công ty;
c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;
d) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;
đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
6. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.

Thứ Ba, 5 tháng 7, 2016

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh trên mạng

Hiện nay, Hội nhập mạng xã hội trở thành thiết yếu trong đời sông, công việc của mỗi người, được coi là một trong những kết quả đáng ghi nhận của công cuộc cải cách thủ tục hành chính nói chung và cải cách đăng ký kinh doanh nói riêng, hiện nay, thủ tục hành chính trong đăng ký kinh doanh: thời hạn 03 ngày làm việc. Ngoài ra, thay vì việc sử dụng mã số doanh nghiệp và mã số thuế một cách riêng biệt, hai mã số này đã được hợp nhất thành một mã số chung được gọi là mã số đăng ký kinh doanh. Sau đây Luật Toàn Long hướng dẫn Quý khách hàng thủ tục đăng ký kinh doanh qua mạng đơn giản, tiết kiệm thời gian cho Quý khách.
I. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử
1. Tổ chức, cá nhân có thể lựa chọn hình thức đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. Phòng Đăng ký kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tìm hiểu thông tin, thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
2. Tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
3. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ nộp bằng bản giấy.
II. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là hợp lệ khi đảm bảo đầy đủ các yêu cầu sau:
1. Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy.
2. Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được nhập đầy đủ và chính xác theo thông tin trong các văn bản điện tử.
3. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số công cộng hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

III. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng
1. Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử và thanh toán lệ phí qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
3. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
4. Quy trình đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
IV. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh
1. Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.
2. Người đại diện theo pháp luật sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
4. Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét, gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Khi hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
6. Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Người đại diện theo pháp luật có thể nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy và Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc nộp qua đường bưu điện.
6. Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.
7. Người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và chính xác của bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử. Trường hợp bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy không chính xác so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử mà người nộp hồ sơ không thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ bằng bản giấy thì được coi là giả mạo hồ sơ và sẽ bị xử lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 63 Nghị định này.
8. Quy trình đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
Mọi thắc mắc về vấn đề trên, Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được chuyên viên tư vấn miễn phí qua tổng đài 19006208.

Thứ Tư, 22 tháng 6, 2016

Một số lưu ý khi muốn đặt trụ sở chính cho doanh nghiệp


Sau đây Luật Toàn Long xin hướng dẫn Quý khách hàng một số lưu ý khi muốn đặt trụ sở chính cho doanh nghiệp mình, giúp việc kinh doanh của Quý khách thuận lợi và không gặp khó khăn và vi phạm luật doanh nghiệp.
Theo điều 43 trong Luật doanh nghiệp 2014:
"Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)."
Theo đó, Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai đầy đủ thông tin về địa chỉ trụ sở chính, bao gồm: số nhà, ngách, hẻm,ngõ phố, phố, đường hoặc tên thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Việc kê khai thông tin trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp cũng phải đảm bảo các yêu cầu trên.




Theo đó, trụ sở chính của doanh nghiệp không được là nhà chung cư. Bởi lẽ nhà chung cư có chức năng để ở, không được phép sử dụng vào mục đích khác. Tuy nhiên, nếu trụ sở chính của doanh nghiệp là tòa nhà chung cư có chức năng cho thuê văn phòng thì doanh nghiệp vẫn được phép đặt trụ sở tại đó. Khi nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ phải chứng minh chức năng cho thuê văn phòng của tòa nhà đó.

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần lưu ý phải hoạt động đúng trụ sở đã đăng ký với Sở kế hoạch và đầu tư. Trong trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đúng trụ sở sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Cụ thể:

Theo Khoản 7 Điều 1 Nghị định 124/2015/NĐ-CP:
"Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định 185/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
7. sửa đổi Điều 6 như sau:
Điều 6. Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh không đúng địa điểm, trụ sở ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh"


Như vậy, khi đặt trụ sở của doanh nghiệp, Quý khách hàng cần lưu ý đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật và hoạt động đúng tại địa chỉ đã đăng ký.
Mọi thông tin thắc mắc cần trao đổi liên quan đến các vấn đề thành lập doanh nghiệp, thay đổi hoặc đặt địa điểm trụ sở chính doanh nghi xin Quý khách hàng vui lòng liên lạc với Luật Toàn Long theo số điện thoại: 1900 6208, để được các chuyên viên tư vấn miễn phí.

Thứ Ba, 26 tháng 4, 2016

Hướng dẫn đăng ký bổ sung, thay đổi nghành nghề đăng ký kinh doanh

Chào Luật Sư!

Doanh nghiệp em kinh doanh phụ tùng ô tô. Hiện nay bên em đang có nhu cầu mở rộng kinh doanh nên muốn đăng ký bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh (cụ thể đăng ký thêm về lĩnh vực: sản xuất và gia công). Em mong Luật Sư tư vấn hồ sơ thủ tục để đăng ký bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh. 




Chào bạn! về trường hợp của bạn mình xin được tư vấn như sau:

Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh:

* Trình tự thực hiện: 

- Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.

-Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi Doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh.

- Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của Doanh nghiệp.

- Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, Doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ hoặc đăng ký nhận kết quả qua Bưu điện.

* Cách thức thực hiện:

- Người thành lập Doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

- Thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo địa chỉ www.dangkykinhdoanh.gov.vn.

* Thành phần hồ sơ:

1.Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (do người đại diện theo pháp luật ký);

2. Quyết định bằng văn bản về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh của Hội đồng thành viên (do Chủ tịch hội đồng thành viện ký). Quyết định phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty;

3. Bản sao hợp lệ biên bản họp về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh của Hội đồng thành viên (có chữ ký của chủ tọa và người ghi biên bản). Biên bản phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty;

4. Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanhGiấy Chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;

5.  Mục lục hồ sơ ( ghi theo thứ tự trên);

6. Bìa hồ sơ ( bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác;

7. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ.

* Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước CHXHCN VN;

- Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;

- Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/09/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

- Thông tư số 01/2013/ TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Trên đây là những ý kiến góp ý của mình, hy vọng có thể giúp ích cho bạn.

Chúc bạn thành công!

Thứ Năm, 14 tháng 4, 2016

Hướng dẫn thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể tại Luật Toàn Long

Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.



Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá nhân 

Luật Toàn Long xin hướng dẫn quý khách thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá nhân bằng bài viết sau đây:
Căn cứ pháp lý:
Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp
Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp
Điều kiện cá nhân đăng ký hộ kinh doanh:
Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ
 Cá nhân chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.
 Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.
Trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

Bước 1:  Cá nhân gửi nộp bộ hồ sơ theo quy định pháp luật đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.
Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân .

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

Bước 2:  Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

Thành phần hồ sơ: 

- Giấy đề nghị thành lập hộ kinh doanh gồm có những nội dung như sau:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân .

- Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

Số lượng hồ sơ:

Hộ kinh doanh nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký kinh doanh.

Thời hạn giải quyết:  Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

DỊCH VỤ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH CÁ NHÂN LUẬT TOÀN LONG 

-  Tư vấn và trợ giúp pháp lý, lập hồ sơ xin cấp đăng ký hộ kinh doanh cá nhân

- Soạn thảo và thực hiện thủ tục tại cơ quan đăng kí kinh doanh cấp huyện

- Tư vấn và giải thích, làm rõ các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các công việc nêu trên đây.

- Thay mặt, đại diện cho công ty gặp gỡ, trao đổi, làm việc với các cơ quan hữu quan để hoàn thiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

- Hoàn thiện thủ tục, lấy giấy phép đăng ký hộ kinh doanh.

Mọi thông tin thắc mắc cần trao đổi liên quan đến các vấn đề trên xin Quý khách hàng vui lòng liên lạc với Luật Toàn Long ( Mr Long: 0934 682 133 ), để được hướng dẫn chi tiết hoặc liên hệ qua trang liên hệ của chúng tôi.

Thứ Ba, 12 tháng 4, 2016

Giới thiệu 21 bản án tranh chấp giữa công ty và các thành viên

21 bản án mô tả các dạng tranh chấp giữa công ty với các thành viên (cổ đông) của công ty và tranh chấp giữa các thành viên (cổ đông) của công ty với nhau

Luật Toàn Long xin trân trọng giới thiệu tới Quý khách hàng 21 bản án mô tả các dạng (1) tranh chấp giữa công ty với các thành viên (cổ đông) của công ty và (2) tranh chấp giữa các thành viên (cổ đông) của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty. Các dạng tranh chấp này được phân loại theo Khoản 5, Điều 6 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 hướng dẫn Quy định trong Phần thứ nhất “Những quy định chung” của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi theo Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật tố tụng dân sự.



PHẦN I: CÁC DẠNG TRANH CHẤP

I.  Tranh chấp giữa công ty với các thành viên (cổ đông) của công ty (13 bản án):

1.1.  Tranh chấp về phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty (3 bản án);

1.2.  Tranh chấp về mệnh giá cổ phiếu và số cổ phiếu phát hành đối với mỗi công ty cổ phần (đang cập nhật thêm);

1.3.  Tranh chấp về quyền sở hữu một phần tài sản của công ty tương ứng với phần vốn góp vào công ty (đang cập nhật thêm);

1.4.  Tranh chấp về quyền được chia lợi nhuận hoặc về nghĩa vụ chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty (3 bản án);

1.5.  Tranh chấp về yêu cầu công ty đổi các khoản nợ hoặc thanh toán các khoản nợ của công ty, thanh lý tài sản và thanh lý các hợp đồng mà công ty đã ký kết khi giải thể doanh nghiệp (đang cập nhật thêm);

1.6.  Tranh chấp về các vấn đề khác liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty (7 bản án);

II.  Tranh chấp giữa các thành viên (cổ đông) của công ty với nhau (8 bản án)

2.1.  Tranh chấp giữa các thành viên của công ty về trị giá phần vốn góp vào công ty giữa các thành viên của công ty (đang cập nhật thêm);

2.2.  Tranh chấp về việc chuyển nhượng phần vốn góp vào công ty giữa các thành viên của công ty hoặc về việc chuyển nhượng phần vốn góp vào công ty của thành viên công ty đó cho người khác không phải là thành viên của công ty (1 bản án);

2.3.  Tranh chấp về việc chuyển nhượng cổ phiếu không ghi tên và cổ phiếu có ghi tên;

2.4.  Tranh chấp về mệnh giá cổ phiếu, số cổ phiếu phát hành và trái phiếu của công ty cổ phần hoặc về quyền sở hữu tài sản tương ứng với số cổ phiếu của thành viên công ty;

2.5.  Tranh chấp về quyền được chia lợi nhuận hoặc về nghĩa vụ chịu lỗ, thanh toán nợ của công ty (1 bản án);

2.6.  Tranh chấp về việc thanh lý tài sản, phân chia nợ giữa các thành viên của công ty trong trường hợp công ty bị giải thể (2 bản án);

2.7.  Tranh chấp về các vấn đề khác giữa các thành viên của công ty liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty (4 bản án);

PHẦN II. 21 BẢN ÁN MÔ TẢ

I.  Tranh chấp giữa công ty với các thành viên (cổ đông) của công ty (13 bản án):

1.1.  Tranh chấp về phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty (03 bản án):


Loại bản án: Giám đốc thẩm
Cơ quan xét xử: Hội đồng thẩm phán TANDTC
Số hiệu: 01/2006/KDTM-GĐT
Ngày tuyên án: 04-04-2006

Loại bản án: Sơ thẩm
Cơ quan xét xử: TAND cấp tỉnh
Số hiệu: 05/2014/KDTM-ST
Ngày tuyên án: 08-09-2014

Loại bản án: Giám đốc thẩm
Cơ quan xét xử: Hội đồng thẩm phán TANDTC
Số hiệu: 62/2013/DS-GĐT
Ngày tuyên án: 12-06-2013
1.2.  Tranh chấp về mệnh giá cổ phiếu và số cổ phiếu phát hành đối với mỗi công ty cổ phần (đang cập nhật thêm);

1.3.  Tranh chấp về quyền sở hữu một phần tài sản của công ty tương ứng với phần vốn góp vào công ty (đang cập nhật thêm);

1.4.  Tranh chấp về quyền được chia lợi nhuận hoặc về nghĩa vụ chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty (03 bản án):


Loại bản án: Sơ thẩm
Cơ quan xét xử: TAND cấp tỉnh
Số hiệu: 03/2014/KDTM-ST
Ngày tuyên án: 18-07-2014

Loại bản án: Sơ thẩm
Cơ quan xét xử: TAND cấp tỉnh
Số hiệu: 300/2013/KDTM-ST
Ngày tuyên án: 25-03-2013

Loại bản án: Sơ thẩm
Cơ quan xét xử:TAND cấp tỉnh
Số hiệu: 03/2014/KDTM-ST
Ngày tuyên án: 18-07-2014
1.5.  Tranh chấp về yêu cầu công ty đổi các khoản nợ hoặc thanh toán các khoản nợ của công ty, thanh lý tài sản và thanh lý các hợp đồng mà công ty đã ký kết khi giải thể công ty (đang cập nhật thêm);

1.6.  Tranh chấp về các vấn đề khác liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty (07 bản án):

Mô tả: Tranh chấp hợp đồng liên doanh
Loại bản án: Phúc thẩm
Cơ quan xét xử: Tòa phúc thẩm TANDTC
Số hiệu: 103/2011/KDTM-PT
Ngày tuyên án: 12-07-2011

Mô tả: Tranh chấp về tỉ lệ thành viên dự họp trong cuộc họp
Loại bản án: Phúc thẩm
Cơ quan xét xử: Tòa phúc thẩm TANDTC
Số hiệu: 233/2006/KDTM-PT
Ngày tuyên án: 15-11-2006

Mô tả: Tranh chấp về tư cách thành viên của Công ty
Loại bản án: Giám đốc thẩm
Cơ quan xét xử: Hội đồng thẩm phán TANDTC
Số hiệu: 12/2008/KDTM-GĐT
Ngày tuyên án: 29-08-2008

Mô tả: Tranh chấp về vấn đề nội dung trong cuộc họp của Công ty
Loại bản án: Giám đốc thẩm
Cơ quan xét xử: Hội đồng thẩm phán TANDTC
Số hiệu: 01/2007/KDTM-GĐT
Ngày tuyên án: 12-01-2007

Mô tả: Tranh chấp về việc thông qua nội dung và chương trình họp Đại hội đồng cổ đông
Loại bản án: Sơ thẩm
Cơ quan xét xử: TAND cấp tỉnh
Số hiệu: 196/2009/KDTM-ST
Ngày tuyên án: 08-09-2009

Mô tả: Tranh chấp về vấn đề nội dung trong cuộc họp của Công ty
Loại bản án: Phúc thẩm
Cơ quan xét xử: Tòa phúc thẩm TANDTC
Số hiệu: 45/2008/KDTM-PT
Ngày tuyên án: 22-02-2008

Mô tả: Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của thành viên Công ty trong hoạt động kinh doanh của Công ty
Loại bản án: Phúc thẩm
Cơ quan xét xử: Tòa phúc thẩm TANDTC
Số hiệu: 70/2011/KDTM-PT
Ngày tuyên án: 16-05-2011
II.  Tranh chấp giữa các thành viên (cổ đông) của công ty với nhau (8 bản án)

2.1.  Tranh chấp giữa các thành viên của công ty về trị giá phần vốn góp vào công ty giữa các thành viên của công ty (đang cập nhật thêm);

2.2.  Tranh chấp về việc chuyển nhượng phần vốn góp vào công ty giữa các thành viên của công ty hoặc về việc chuyển nhượng phần vốn góp vào công ty của thành viên công ty đó cho người khác không phải là thành viên của công ty (đang cập nhật thêm);


Loại bản án: Giám đốc thẩm
Cơ quan xét xử: Hội đồng thẩm phán TANDTC
Số hiệu: 06/2009/KDTM-GĐT
Ngày tuyên án: 15-07-2009
2.3.  Tranh chấp về việc chuyển nhượng cổ phiếu không ghi tên và cổ phiếu có ghi tên (đang cập nhật thêm);

2.4.  Tranh chấp về mệnh giá cổ phiếu, số cổ phiếu phát hành và trái phiếu của công ty cổ phần hoặc về quyền sở hữu tài sản tương ứng với số cổ phiếu của thành viên công ty (đang cập nhật thêm);

2.5.  Tranh chấp về quyền được chia lợi nhuận hoặc về nghĩa vụ chịu lỗ, thanh toán nợ của công ty;


Loại ản án: Sơ thẩm
Cơ quan xét xử: TAND cấp tỉnh
Số hiệu: 02/2014/KDTM-ST
Ngày tuyên án: 06-06-2014
2.6.  Tranh chấp về việc thanh lý tài sản, phân chia nợ giữa các thành viên của công ty trong trường hợp công ty bị giải thể


Loại bản án: Giám đốc thẩm
Cơ quan xét xử: Hội đồng thẩm phán TANDTC
Số hiệu: 11/2003/HĐTP-KT
Ngày tuyên án: 06-11-2003

Loại bản án: Sơ thẩm
Cơ quan xét xử: TAND cấp tỉnh
Số hiệu: N/A
Ngày tuyên án: 18-10-2007
2.7.  Tranh chấp về các vấn đề khác giữa các thành viên của công ty liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.


Loại bản án: Sơ thẩm
Cơ quan xét xử: TAND cấp tỉnh
Số hiệu: 244/2009/HC-ST
Ngày tuyên án: 13-02-2009

Loại bản án:Sơ thẩm
Cơ quan xét xử:TAND cấp tỉnh
Số hiệu:511/2006/KDTM-ST
Ngày tuyên án:12-10-2006

Loại bản án: Phúc thẩm
Cơ quan xét xử: Tòa chuyên trách TAND tối cao
Số hiệu: 176/2011/KDTM-PT
Ngày tuyên án: 27-09-2011

Loại bản án: Sơ thẩm
Cơ quan xét xử: TAND cấp tỉnh
Số hiệu: 06/2014/KDTM-ST
Ngày tuyên án: 27-08-2014
Mọi thông tin thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Thứ Ba, 3 tháng 11, 2015

NHỮNG THỎA THUẬN TRÁI PHÁP LUẬT NGƯỜI LAO ĐỘNG NÊN BIẾT

Trong quan hệ lao động, người sử dụng lao động (NSDLĐ) và người lao động (NLĐ) có quyền thỏa thuận những điều kiện nhất định nhằm mạng lại hiệu quả, chất lượng công việc và quyền lợi cho đôi bên.
Pháp luật lao động được đặt ra nhằm bảo vệ quyền lợi cho bên yếu thế là NLĐ. Vì vậy, không phải bất kỳ thỏa thuận nào giữa NSDLĐ và NLĐ cũng được pháp luật thừa nhận.
Dưới đây là một số các thỏa thuận trái pháp luật mà NLĐ thường gặp phải và mức xử phạt.
1. NLĐ thỏa thuận với NSDLĐ không đóng BHXH, BHTN hoặc đóng không đúng mức quy định
Trong trường hợp này, người lao động sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 – 1.000.000 đồng.
2. NSDLĐ thỏa thuận với NLĐ không đóng BHXH, BHTN cho NLĐ hoặc đóng không đúng mức quy định
- Nếu việc thỏa thuận này chỉ diễn ra với một số NLĐ: phạt tiền từ 12% - 15% tổng số tiền BHXH bắt buộc phải đóng.
- Nếu việc thỏa thuận này diễn ra với toàn bộ NLĐ: phạt tiền từ 18% - 20% tổng số tiền BHXH bắt buộc phải đóng.
Các mức phạt này không quá 75 triệu đồng.
3. Trả mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng
Tùy theo số lượng NLĐ bị trả lương thấp hơn mức quy định, mà NSDLĐ bị phạt tiền từ 20 – 75 triệu đồng.
Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng áp dụng theo Nghị định 103/2014/NĐ-CP.
4. Thử việc vượt quá thời gian quy định
Việc nhiều doanh nghiệp lợi dụng việc đào tạo, huấn luyện, dạy nghề, cho học việc, thử việc nhằm lảng tránh trách nhiệm thanh toán đủ mức lương cho NLĐ hiện nay là khá phổ biến.
Tuy nhiên, nhiều NLĐ thường rơi vào trạng thái cần việc, nên họ bất chấp thỏa thuận này là thỏa thuận không có lợi cho mình mà vẫn tiếp tục làm việc.
Về vi phạm quy định, NSDLĐ bị phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng.
5. Làm thêm quá giờ quy định
Pháp luật lao động quy định chỉ cho phép NSDLĐ thỏa thuận với NLĐ về việc làm thêm giờ không quá 04 giờ làm việc/ngày.
Trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm.
Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày thì NSDLĐ phải bố trí cho NLĐ nghỉ bù cho số thời gian không được nghỉ.
Trường hợp thỏa thuận làm thêm giờ vượt quá quy định, xử phạt hành chính NSDLĐ từ 25 – 50 triệu đồng.
6. Tạm hoãn việc sinh con hoặc tạm hoãn việc kết hôn
Kết hôn và sinh con là vấn đề tự do riêng tư của mỗi cá nhân, đồng thời, việc sinh con khẳng định thiên chức làm mẹ của những người lao động nữ, trong trường hợp vi phạm về việc tạm hoãn sinh con hay tạm hoãn hôn nhân với lao động nữ, NSDLĐ có thể bị phạt hành chính từ 5 – 10 triệu đồng.
7. Trong trường hợp NLĐ “lỡ” vi phạm việc tạm hoãn sinh con, dẫn đến NSDLĐ chấm dứt HĐLĐ với NLĐ
Nếu trong việc thỏa thuận HĐLĐ giữa NSDLĐ với NLĐ có điều khoản quy định về việc vi phạm tạm hoãn sinh con, tạm hoãn kết hôn sẽ bị sa thải, đuổi việc, kỷ luật…thì phạt tiền với NSDLĐ từ 10 – 20 triệu đồng.
8. Không được làm thêm cho doanh nghiệp khác
Nhiều doanh nghiệp lo sợ, e ngại về việc “chảy máu chất xám” nên có những điều khoản thỏa thuận về việc NLĐ không được làm thêm cho doanh nghiệp khác, việc này tưởng chừng đơn giản nhưng đó lại vi phạm quy định của Bộ luật lao động 2012:
"Điều 21. Giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động
Người lao động có thể giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết.
Trong trường hợp giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người lao động được thực hiện theo quy định của Chính phủ."
Như vậy, quyền tự do giao kết HĐLĐ với nhiều NSDLĐ của NLĐ được pháp luật thừa nhận và bảo vệ, đồng thời, NLĐ cũng có nghĩa vụ phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết.
Tuy nhiên, trên thực tế, chưa có chế tài xử phạt trong trường hợp, phía doanh nghiệp buộc NLĐ không được phép làm thêm cho doanh nghiệp khác.
9. Chuyển lao động nữ sang bộ phận khác sau kỳ nghỉ thai sản
Việc không đảm bảo việc làm cũ cho lao động nữ sau kỳ nghỉ thai sản, trừ trường hợp công việc cũ ảnh hưởng đến sức khỏe, điều kiện làm mẹ…của lao động nữ, NSDLĐ sẽ bị phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng.
10. Vi phạm những quy định, thỏa thuận mà doanh nghiệp đặt ra, NLĐ buộc phải chịu mức phạt tiền
Quy định này hiện nay khá nhiều doanh nghiệp áp dụng, tuy nhiên, chưa thấy cụ thể các cơ quan quản lý xử lý hành chính về việc này.
Theo quy định của Bộ luật lao động, NSDLĐ không được dùng hình thức phạt tiền thay cho việc xử lý kỷ luật lao động và nếu vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 10 – 15 triệu đồng.
Các mức xử phạt nêu trên căn cứ theo Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Thứ Ba, 27 tháng 10, 2015

Thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp

Sau đây chúng tôi xin tư vấn thủ tục thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp của doanh nghiệp quý vị được thực hiện nhanh chóng, hiệu quả hơn.

Doanh nghiệp có quyền thay đổi vốn góp, vốn điều lệ để phù hợp với mục đích hoạt động, kinh doanh, sản xuất của mình. Doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi vốn góp và vốn điều lệ với cơ quan đăng ký kinh doanh như sau:
1.Trường hợp công ty đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của các thành viên hợp danh công ty hợp danh, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký.
 Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
b) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác  hoặc số quyết định thành lập, mã số doanh nghiệp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
c) Tỷ lệ phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc của mỗi thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
d) Vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điều lệ đã thay đổi; thời điểm và hình thức tăng giảm vốn;
đ) Họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc thành viên hợp danh được ủy quyền đối với công ty hợp danh.
2. Trường hợp đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty
Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm:
- Thông báo thay đổi vốn điều lệ công ty với những nội dung quy định nêu trên.
- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty; văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.
3. Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, đồng thời giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần, kèm theo Thông báo quy như  mục 1, hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ phải có:
a) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, trong đó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần;
b) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần.
Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
4. Trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn, kèm theo Thông báo phải có thêm báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.
5. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
DỊCH VỤ THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CỦA LUẬT TOÀN LONG
 Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, Luật Toàn Long tự tin sẽ mang lại dịch vụ tốt nhất, hiệu quả và tiết kiệm chi phí tới Quý khách hàng.
Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh của Luật Toàn Long:
- Tư vấn toàn diện các khía cạnh pháp lý liên quan tới việc thay đổi đăng ký doanh nghiệp của Quý khách;
- Tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ và kiểm tra tính hợp lệ của tài liệu cho Khách hàng
- Soạn thảo hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh cho khách hàng
- Đại diện khách hàng nộp hồ sơ và nhận kết quả thay đổi đăng ký kinh doanh

Thứ Hai, 19 tháng 10, 2015

Đăng ký đổi tên doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động, kinh doanh; doanh nghiệp có thể thay đổi tên của mình. Việc thay đổi tên của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

Luật Toàn Long xin hướng dẫn khách hàng thủ tục thay đổi tên doanh nghiệp như sau:
Hồ sơ thay đổi tên doanh nghiệp bao gồm
1. Thông báo thay đổi tên doanh nghiệp.
 Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên hiện tại, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
b) Tên dự kiến thay đổi;
c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
2.  Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối vớicông ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
dang ky thay doi ten doanh nghiep
Nơi nhận hồ sơ: Phòng đăng ký kinh doanh nơi đã cấp giấy chứng nhận đăng ký cho doanh nghiệp.
 Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu tên dự kiến của doanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp.
DỊCH VỤ THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CỦA LUẬT TOÀN LONG
 Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, Luật Toàn Long tự tin sẽ mang lại dịch vụ tốt nhất, hiệu quả và tiết kiệm chi phí tới Quý khách hàng.
Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh của Luật Toàn Long:
- Tư vấn toàn diện các khía cạnh pháp lý liên quan tới việc thay đổi đăng ký doanh nghiệp của Quý khách;
- Soạn thảo hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh cho khách hàng
- Đại diện khách hàng nộp hồ sơ và nhận kết quả thay đổi đăng ký kinh doanh
Quý khách có thắc mắc tư vấn doanh nghiệp vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.


Thứ Sáu, 9 tháng 10, 2015

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH một thành viên

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, Luật Toàn Long tự tin đem đến cho khách hàng dịch vụ tốt nhất, hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty (Điều 73 Luật Doanh nghiệp 2015)
ho so doanh nghiep
1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH một thành viên bao gồm các giấy tờ sau:
Trường hợp công  ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
-  Điều lệ công ty
- Danh sách thành viên
- Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước  công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
- Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước)
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư  nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền;
Trường hợp công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu
   Hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
-  Điều lệ công ty
- Thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên
2.  Thời hạn cấp Giấy chứng nhận Đăng ký công ty TNHH một thành viên: Cơ quan Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của Hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thống báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đỏi, bổ sung (nếu có)
3. Dịch vụ thành lập công ty TNHH một thành viên của Luật Toàn Long
     Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, Luật Toàn Long tự tin đem đến cho khách hàng dịch vụ tốt nhất, hiệu quả và tiết kiệm chi phí.
Dịch vụ thành lập doanh nghiệp của chúng tôi bao gồm:
  • Tư vấn miễn phí, toàn diện những khía cạnh pháp lý liên quan tới việc thành lập công ty TNHH một thành viên
  • Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên cho khách hàng.
  • Đại diện khách hàng nộp và nhận kết quả tại Sở kế hoạch và Đầu tư
  • Thực hiện khắc dấu và công bố mẫu dấu cho doanh nghiệp
  • Ưu đãi khi khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn sau thành lập doanh nghiệp (dịch vụ chữ ký số, đặt in hóa đơn..) của Luật Toàn Long