Hiển thị các bài đăng có nhãn Sở hữu trí tuệ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Sở hữu trí tuệ. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 19 tháng 9, 2016

Khái quát chung về Nhượng quyền thương mại

Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, kinh doanh, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây:
- Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền
quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;
- Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh.

Lợi ích của Nhượng quyền kinh doanh thương mại:

- Đối với bên Nhận quyền:
+ Không phải xây dựng thương hiệu
+ Thừa hưởng lợi ích, kinh nghiệm và bí quyết tổ chức kinh doanh của bên Nhượng quyền
+ Giảm thiểu rủi ro của giai đoạn khởi nghiệp
+ Thụ hưởng hiệu ứng chuỗi của hệ thống

- Đối với bên Nhượng quyền:
+ Mô hình kinh doanh được mở rộng, khả năng tiêu thụ cao từ đó nâng cao được giá trị thương hiệu
+ Tạo ra được hiệu ứng chuỗi mà không phải bỏ ra nhiều vốn đầu tư

Thứ Năm, 4 tháng 8, 2016

Công bố thực phẩm thường sản xuất trong nước


Luật Toàn Long xin hướng dẫn quý khách thủ tục công bố thực phẩm thường sản xuất trong nước bằng bài viết sau đây:
Căn cứ pháp lý:                                                                
  • Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12
  • Nghị định số 38/2012/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm
  • Thông tư 19/2012/TT-BYT hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm
Đối tượng áp dụng:
Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm có đăng ký kinh doanh tại Việt Nam

Thẩm quyền giải quyết thủ tục công bố phù hợp:
  • Sở y tế  giao Chi cục An toàn thực phẩm thực hiện tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cấp giấy tiếp nhận, giấy xác nhận đối với : sản phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn ( trừ thực phẩm chức năng), vật liệu bao gói, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm đó đóng trên địa bàn.
  • Sản phẩm sản xuất trong nước có mục đích xuất khẩu được đăng ký bản công bố sản phẩm tại Cục An toàn thực phẩm hoặc Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính đóng trên địa bàn khi có yêu cầu của nước nhập khẩu.

Thành phần hồ sơ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật:
 Đối với sản phẩm sản xuất trong nước (trừ thực phẩm chức năng và thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng), hồ sơ gồm:
a) Bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, được quy định tại Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 38/2012/NĐ-CP;
b) Bản thông tin chi tiết và sản phẩm, được quy định tại Mẫu số 03b hoặc Mẫu số 03c ban hành kèm theo Nghị định 38/2012/NĐ-CP;
c) Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu an toàn do phòng kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận cấp (bản gốc hoặc bản sao có công chứng);
d) Kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu được quy định tại Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định  38/2012/NĐ-CP (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
đ) Kế hoạch giám sát định kỳ (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
e) Mẫu nhãn sản phẩm (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
g) Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ chức, cá nhân (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
h) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
i) Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu).

Hồ sơ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm ngoài các các giấy tờ, tài liệu được quy định như trên thì: 
b) Riêng kết quả kiểm nghiệm sản phẩm được quy định như sau: Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng (bản gốc hoặc bản sao công chứng có kèm bản gốc để đối chiếu hoặc được hợp pháp hóa lãnh sự), gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu an toàn, của phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận hoặc phòng kiểm nghiệm được thừa nhận;
c) Kết quả thử nghiệm hiệu quả về công dụng của sản phẩm đối với thực phẩm chức năng có công dụng mới, được chế biến từ các chất mới hoặc theo công nghệ mới lần đầu tiên đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam chưa được chứng minh là an toàn và hiệu quả.

Trình tự công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm:
Bước 1: Đánh giá phù hợp quy định an toàn thực phẩm
Tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm nghiệm sản phẩm tại phòng kiểm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận hoặc phòng kiểm nghiệm được thừa nhận; đánh giá phù hợp quy định an toàn thực phẩm dựa trên kết quả kiểm nghiệm và theo nội dung được quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Thông tư này.
Bước 2: Đăng ký bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm
Tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm lập và nộp hồ sơ công bố được quy định tại Khoản 2 Điều này đến cơ quan tiếp nhận đăng ký quy định tại Điều 7 của Thông tư 19/2012/TT-BYT

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm
Tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm có quyền và trách nhiệm sau đây:
1. Công bố sản phẩm và công bố lại sản phẩm tại cơ quan tiếp nhận đăng ký được quy định tại Điều 7 của Thông tư 19/2012/TT-BYT; nộp phí và lệ phí đầy đủ theo quy định của pháp luật.
2. Tự giám sát chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm của mình. Thực hiện chế độ kiểm tra và kiểm nghiệm định kỳ theo quy định và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính phù hợp của sản phẩm đã công bố.
3. Công bố tên sản phẩm phải rõ ràng, thể hiện được đúng bản chất (phản ánh thành phần cấu tạo, chức năng, công nghệ chế biến). Tên sản phẩm không rõ bản chất thì phải ghi kèm tên nhóm sản phẩm và ghi chi tiết các nội dung ghi nhãn bắt buộc.
4. Nộp nhãn chính thức sau một (01) tháng, kể từ ngày được cấp Giấy tiếp nhận hoặc Giấy xác nhận, nếu khi công bố chỉ nộp bản thiết kế dự thảo nội dung ghi nhãn.
5. Khi phát hiện các sản phẩm vi phạm quy định pháp luật về chất lượng và an toàn thực phẩm của sản phẩm, ghi nhãn, quảng cáo, công bố không trung thực, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm:
a) Kịp thời thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và cơ quan tiếp nhận đăng ký về sự không phù hợp của sản phẩm;
b) Tiến hành các biện pháp khắc phục sự không phù hợp;
c) Khi cần thiết hoặc khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì phải tạm ngừng việc sản xuất, xuất xưởng và tiến hành thu hồi các sản phẩm không phù hợp đang lưu thông trên thị trường;
d) Thông báo cho các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và cơ quan tiếp nhận đăng ký về kết quả khắc phục sự không phù hợp trước khi tiếp tục đưa các sản phẩm vào sản xuất, kinh doanh.
6. Lưu giữ hồ sơ công bố sản phẩm theo thời hạn làm cơ sở cho việc kiểm tra, thanh tra hoặc để chứng minh sự phù hợp của các sản phẩm của mình với những nội dung đã công bố, cam kết trong hồ sơ.
7. Trường hợp chỉ thay đổi các nội dung trong Bản thông tin chi tiết về sản phẩm đối với hình thức nhãn, quy cách bao gói, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng, nội dung ghi nhãn không bắt buộc, địa chỉ trụ sở của tổ chức, cá nhân hay nơi sản xuất, tên tổ chức, cá nhân (trong trường hợp thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) thì tổ chức, cá nhân được phép nộp công văn đề nghị bổ sung kèm theo xác nhận về các nội dung đã thay đổi, bổ sung của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm để được tiếp tục sử dụng số Giấy tiếp nhận hoặc Giấy xác nhận đã được cấp hay cấp lại.

DỊCH VỤ CÔNG BỐ THỰC PHẨM THƯỜNG SẢN XUẤT TRONG NƯỚC LUẬT TOÀN LONG

1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động xin Công bố hợp chuẩn:
Luật Toàn Long hướng dẫn cho khách hàng những vấn đề liên quan đến hoạt động xin Công bố hợp chuẩn.

2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:
Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự  phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc xin Công bố hợp chuẩn chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.

3. Đại diện khách hàng hoàn tất các thủ tục xin Công bố hợp chuẩn như:
Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Luật Toàn Long sẽ tiến hành soạn Hồ sơ xin Công bố hợp chuẩn cho khách hàng
Đại diện lên cơ quan có thẩm quyền để nộp Hồ sơ và nhận kết quả xin Công bố hợp chuẩn cho khách hàng;
Luật Toàn Long với nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn Luật với đội ngũ luật sư có chuyên môn cao, nhiệt huyết sẽ tư vấn các trình tự thủ tục công bố thực phẩm thường sản xuất trong nước thời gian nhanh và chi phí thấp nhất tuân thủ pháp lý của Luật an toàn thực phẩm
Liên hệ ngay tới Luật Toàn Long để được tư vấn trực tiếp hoàn toàn miễn phí !

Thứ Tư, 6 tháng 4, 2016

Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

Nội dung tư vấn: Tôi đang định sản xuất kinh doanh 1 loại sản phẩm đồ chơi trẻ em bằng gỗ có nguyên lý khá giống, hình dáng giống khoảng 95% 1 loại sản phẩm đồ chơi của Châu Âu. Như vậy tôi có bị vi phạm luật sở hữu trí tuệ không? Rất mong nhận được sự giải đáp sớm từ phía công ty.




Trả lời tư vấn: Chào bạn, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Căn cứ quy định tại Điều 126 Luật sở hữu trí tuệ về các hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí như sau:

Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền của chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí:

1. Sử dụng sáng chế được bảo hộ, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ hoặc kiểu dáng công nghiệp không khác biệt đáng kể với kiểu dáng đó, thiết kế bố trí được bảo hộ hoặc bất kỳ phần nào có tính nguyên gốc của thiết kế bố trí đó trong thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ mà không được phép của chủ sở hữu;

2. Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mà không trả tiền đền bù theo quy định về quyền tạm thời quy định tại Điều 131 của Luật này."

Theo quy định trên thì luật sở hữu trí tuệ Việt Nam chỉ bảo hộ cho những kiểu dáng công nghiệp đã đăng kí bảo hộ tại Việt Nam và còn thời gian bảo hộ, do đó trong trường hợp việc bạn kinh doanh sản xuất sản phẩm có hình dáng giống khoảng  95% với các sản phẩm đồ chơi trẻ em bằng gỗ ở Châu Âu mà không xin phép và chủ sở hữu sáng chế đồng ý thì bạn sẽ vi phạm luật sở hữu trí tuệ nếu sản phẩm đồ chơi mô hình bằng gỗ đó đã được bảo hộ kiểu dáng công nghiệp ở Việt Nam và vẫn đang trong thời gian bảo hộ.

Trên đây là thư vấn của chúng tôi. Nếu bạn có thắc mắc và cần giải đáp có thể liên hệ trực tiếp hệ thống chuyên viên tư vấn của công ty.

Thứ Tư, 23 tháng 3, 2016

Hành vi xâm phạm kiểu dáng công nghiệp

Tình huống tư vấn: Nhà em chuyên sản xuất sữa đậu nành sạch do nhà tự làm ( có xưởng sản xuất). Nhà em thường thu mua chai nước để về đóng sữa đậu nành và bán ra thị trường. Nếu như vỏ chai đã được đăng ký về quyền sở hữu công nghiệp thì nhà em có bị coi là có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ không? Rất mong nhận được sự giải đáp của Luật sư.



Hành vi xâm phạm kiểu dáng công nghiệp​

Trả lời tư vấn: Chào bạn, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

- Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung

-  Nghị định 105/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ;

Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.

Các tổ chức, cá nhân thực hiện các hành vi sau thì bị coi là hành vi xâm phạm kiểu dáng công nghiệp theo quy định tại Điều 126 Luật sở hữu trí tuệ 2005 như sau:

+ Sử dụng kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ hoặc kiểu dáng công nghiệp không khác biệt đáng kể với kiểu dáng đó trong thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ mà không được phép của chủ sở hữu;

+ Sử dụng kiểu dáng công nghiệp mà không trả tiền đền bù theo quy định về quyền tạm thời quy định tại Điều 131 của Luật này.

Cụ thể, hành vi xâm phạm quyền sở hưu công nghiệp về kiểu dáng công nghiệp được quy định tại các Điều 5 và Điều 10 Nghị định 105/2006/NĐ-CP.

Điều 5 Nghị định 105/2006/NĐ-CP quy định về việc xác định hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:

Hành vi bị xem xét bị coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định tại Điều 126 Luật sở hữu trí tuệ 2005, khi  có đủ các căn cứ sau đây:

- Đối tượng bị xem xét thuộc phạm vi các đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

- Có yếu tố xâm phạm trong đối tượng bị xem xét.

- Người thực hiện hành vi bị xem xét không phải là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và không phải là người được pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định tại Điều 25, 26, 32, 33, khoản 2 và khoản 3 Điều 125, Điều 133, Điều 134, khoản 2 Điều 137, các Điều 145, 190 và 195 Luật sở hữu trí tuệ.

- Hành vi bị xem xét xảy ra tại Việt Nam.

Hành vi bị xem xét cũng bị coi là xảy ra tại Việt Nam nếu hành vi đó xảy ra trên mạng internet nhưng nhằm vào người tiêu dùng hoặc người dùng tin tại Việt Nam.

* Điều 10 Nghị định 105/2006/NĐ-CP quy định Yếu tố xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp:

- Yếu tố xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp là sản phẩm hoặc phần của sản phẩm mà hình dáng bên ngoài không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ.

- Căn cứ để xác định yếu tố xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp là phạm vi bảo hộ kiểu dáng công nghiệp được xác định theo Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp.

- Sản phẩm, phần sản phẩm bị coi là yếu tố xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Trên sản phẩm hoặc phần sản phẩm bị xem xét, kể cả trường hợp đã được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, có tập hợp các đặc điểm tạo dáng hợp thành một tổng thể là bản sao hoặc về bản chất là bản sao (gần như không thể phân biệt được sự khác biệt) của kiểu dáng công nghiệp của chủ sở hữu khác đã được bảo hộ mà không được sự đồng ý của người đó;

+ Trên sản phẩm hoặc phần sản phẩm bị xem xét có tập hợp các đặc điểm tạo dáng hợp thành một tổng thể là bản sao hoặc về bản chất là bản sao của kiểu dáng công nghiệp của ít nhất một sản phẩm trong bộ sản phẩm được bảo hộ của người khác.

- Kiểu dáng công nghiệp của một sản phẩm (phần sản phẩm) chỉ bị coi là không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ khi kiểu dáng công nghiệp đó là bản sao hoặc về bản chất là bản sao của kiểu dáng công nghiệp đã được bảo hộ.

Theo quy định các quy định trên thì căn cứ để xác định yếu tố xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp là phạm vi bảo hộ kiểu dáng công nghiệp được xác định theo Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp.

Để biết được sản phẩm có xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp thì còn căn cứ vào nhiều yếu tố như: trên sản phẩm hoặc phần sản phẩm bị xem xét có tập hợp các đặc điểm tạo dáng hợp thành một tổng thể là bản sao hoặc về bản chất là bản sao, hoặc trên sản phẩm hoặc phần sản phẩm bị xem xét có tập hợp các đặc điểm tạo dáng hợp thành một tổng thể là bản sao hoặc về bản chất là bản sao của kiểu dáng công nghiệp của ít nhất một sản phẩm trong bộ sản phẩm được bảo hộ của người khác.

Như vậy, theo như thông tin bạn cung cấp thì trường hợp của gia đình bạn có thể xác định thuộc đối tượng xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp kiểu dáng công nghiệp.
Mọi thông tin liên quan sở hữu trí tuệ quý khách vui lòng liên hệ Luật Toàn Long để được tư vấn miễn phí.

Thứ Hai, 29 tháng 6, 2015

Dịch vụ xin cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng

Luật Toàn Long chuyên thủ tục tư vấn cung cấp giấy chúng nhận dán nhãn năng lượng, với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm sẽ đem tới sự hài lòng cho khách hàng.


Dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng
1. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng
Theo quy định tại thông tư số: 07/2012/TT-BTC ngày 04/04/2012 của Bộ Công thương, hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng gồm:
a) Giấy đăng ký chứng nhận dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng, trong đó nêu rõ doanh nghiệp đăng ký dán nhãn so sánh hay nhãn xác nhận theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo danh mục các loại phương tiện, thiết bị;
b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng);
c) Bản sao của hợp đồng với các nhà cung cấp hàng hóa ở nước ngoài (đối với các nhà nhập khẩu) và Tờ khai hàng hóa nhập khẩu;
d) Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa;
đ) Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa (bản sao có đóng dấu xác nhận của người đứng đầu doanh nghiệp), bản mô tả tóm tắt các thông số đặc trưng cơ bản của phương tiện, thiết bị;
e) Kết quả thử nghiệm do Tổ chức thử nghiệm được chỉ định cấp có thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày cấp;
g) Hồ sơ, tài liệu, quy trình quản lý chất lượng của doanh nghiệp;
h) Hồ sơ, chứng chỉ quản lý chất lượng liên quan.
Đối với trường hợp đại lý nộp thay cho nhà sản xuất ở nước ngoài, đại lý phải xuất trình Giấy ủy quyền. Trường hợp các hồ sơ, tài liệu nêu trên bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch sang tiếng Việt và có công chứng.
2. Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng
– Thủ tục: Tổ chức, doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng theo quy định và nộp tại Tổng Cục năng lượng – Bộ Công thương.
– Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ thời điểm tổ chức, doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Dịch vụ của Luật Toàn Long
– Tư vấn cho khách hàng chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng;
– Hỗ trợ khách hàng liên hệ với các tổ chức thử nghiệm để thử nghiệp hiệu suất năng lượng của các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng;
– Đại diện khách hàng nộp hồ sơ và nhận kết quả Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng tại Tổng cục năng lượng – Bộ Công thương.