Hiển thị các bài đăng có nhãn Tư Vấn Đầu Tư. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tư Vấn Đầu Tư. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 12 tháng 9, 2016

3 loại thuế ưu đãi cho Dự án đầu tư theo Thông tư số 83/2016TT-BTC sẽ có hiệu lực vào ngày 01/08/2016

Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
 Thông tư 83/2016/TT-BTC hướng dẫn cụ thể hơn một số trường hợp hưởng ưu đãi như sau:
- Dự án đầu tư mới vào địa bàn là khu kinh tế, khu công nghệ cao (kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) thì được hưởng ưu đãi thuế theo mức áp dụng cho dự án đầu tư mới tại khu kinh tế, khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
-  Dự án đầu tư mới tại địa bàn khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi theo quy định của Chính phủ) mà không thuộc các dự án đầu tư thuộc  lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư, hoặc dự án đầu tư mới vào địa bàn là khu kinh tế, khu công nghệ cao thì được hưởng ưu đãi thuế theo mức áp dụng cho dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Điều này cũng được áp dụng đối với dự án đầu tư mới vào khu chế xuất.
- Đối với dự án đầu tư mở rộng: Nếu đáp ứng tiêu chí theo quy định của của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng quy định tại khoản này bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thuế thu nhập doanh nghiệp.

Ưu đãi thuế nhập khẩu 
Dự án có ngành nghề hoạt động được đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn; hoặc dự án có quy mô vốn từ 6000 tỷ đồng trở lên sẽ được hưởng các ưu đãi sau:
- Miễn thuế nhập khẩu đối với các loại hàng hóa nhập khẩu làm tài sản cố định như: thiết bị, máy móc, phương tiện  vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được, linh kiện, chi tiết,… theo quy chi tiết của Luật Thuế Xuất Khẩu, Thuế Nhập Khẩu;
-  Miễn thuế nhập khẩu trong 5 năm đối với các loại nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư (trừ các dự án sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy, điều hòa, máy sưởi điện, tủ lạnh, máy giặt, quạt điện, máy rửa bát đĩa, …)
 Dự án thuộc ngành nghề được ưu đãi đầu tư ví dụ như sản xuất ô tô, phụ tùng ô tô, đóng tàu...; Dự án hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn như Kon tum, Sơn La, Lai Châu ... hoặc dự án sử dụng 500 lao động trở lên hoạt động tại vùng nông thôn: Miễn thuế nhập khẩu đối với các loại hàng hóa nhập khẩu làm tài sản cố định.
 Ưu đãi thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
 Miễn thuế đối với các dự án đầu tư:
- Thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư; hoặc
- Địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn; hoặc
-  Có quy mô vốn từ 6000 tỷ trở lên, giải ngân tối thiểu trong 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn; hoặc
-  Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định và hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
 Giảm 50% mức thuế đối với các dự án đầu tư:
- Thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư quy định tại mục B Phụ lục I NĐ 118/2015/NĐ-CP; hoặc
- Địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục II NĐ 118/2015/NĐ-CP; hoặc
- Có quy mô lao động từ 500 người trở lên hoạt động tại vùng nông thôn thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Để được hưởng những ưu đãi này, dự án đầu tư phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Lĩnh vực đầu tư của dự án thuộc các ngành như sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí trọng điểm; hoạt động công nghệ cao, và nhiều lĩnh vực khác theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2014, Khoản 1 Điều 16 Nghị định 118/2015/NĐ-CP;
- Quy mô vốn của dự án  từ 6.000 tỷ đồng trở lên và đã thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư;
- Quy mô lao động từ 500 người trở lên tại vùng nông thôn;
-  Địa bàn hoạt động của dự án là địa phương có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, hoặc đặc biệt khó khăn.
 Ngoài ra, Cần lưu ý 2 trường hợp:
Các dự án đầu tư khai thác khoáng sản không được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Đối với các dự án sản xuất hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:
- Chỉ các dự án đầu tư mới sản xuất ô tô dưới 24 chỗ (kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng) mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khác không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. 

Thứ Sáu, 9 tháng 9, 2016

Ý nghĩa ký hiệu thị thực

Trên thị thực mà nhà nước Việt Nam cấp cho người nước ngoài, có các ký hiệu khác nhau, mỗi loại ký hiệu có ý nghĩa riêng, chúng được dùng để phân biệt các đối tượng được cấp thị thực khác nhau:

1. NG1 - Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
2. NG2 - Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. NG3 - Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
4. NG4 - Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.
5. LV1 - Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
6. LV2 - Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
7. ĐT - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
8. DN - Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.
9. NN1 - Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
10. NN2 - Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
11. NN3 - Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
12. DH - Cấp cho người vào thực tập, học tập.
13. HN - Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.
14. PV1 - Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
15. PV2 - Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.
16. LĐ - Cấp cho người vào lao động.
17. DL - Cấp cho người vào du lịch.
18. TT - Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
19. VR - Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.
20. SQ - Cấp cho người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực có giá trị không quá 30 ngày cho người nước ngoài có nhu cầu nhập cảnh Việt Nam khảo sát thị trường, du lịch, thăm người thân, chữa bệnh thuộc các trường hợp sau đây:
a) Người có quan hệ công tác với cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt Nam ở nước ngoài và vợ, chồng, con của họ hoặc người có văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền Bộ Ngoại giao nước sở tại;
b) Người có công hàm bảo lãnh của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự các nước đặt tại nước sở tại.
.
Mọi yêu cầu liên quan tới vấn đề xin cấp thị thực, Quý khách vui lòng liên hệ tới Luật Toàn Long theo Tổng đài tư vấn :1900.6208- 0934.682.133 để được tư vấn và hỗ trợ dịch vụ nhanh chóng!

Thứ Năm, 8 tháng 9, 2016

Hệ thống quản l‎ý năng lượng ISO 50001

I. ISO 50001 LÀ GÌ?

Trong những năm gần đây năng lượng đang trở thành vấn đề được quan tâm trên toàn thế giới. Bên cạnh các loại năng lượng sạch đang được phát triển và phổ biến, quản lý sử dụng năng lượng hiệu quả đang là một trong những xu thế của tất cả các ngành nghề. Tổ chức phát triển công nghiệp của liên hợp quốc UNIDO cũng chỉ ra rằng ngành công nghiệp cần thể hiện một nỗ lực rõ ràng trong việc ngăn cản biến đổi khí hậu. Từ những yêu cầu đó, Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) đã ban hành tiêu chuẩn ISO 50001, Hệ thống quản lý năng lượng – các yêu cầu và hướng dẫn thực hiện vào tháng 6 năm 2011.
ISO 50001 quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý năng lượng (HTQLNL – EnMS), giúp các tổ chức/doanh nghiệp có những cải tiến liên tục trong việc quản lý sử dụng năng lượng hiệu quả. Việc áp dụng rộng rãi tiêu chuẩn này được dự đoán sẽ tác động lên 60% lượng năng lượng tiêu thụ trên thế giới.
Tại Việt Nam, Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được ban hành tháng 6 năm 2010 yêu cầu các tổ chức, doanh nghiệp có kế hoạch sử dụng năng lượng hiệu quả tiết kiệm, đồng thời yêu cầu các tổ chức tiến hành lồng ghép chương trình quản lý năng lượng với các chương trình quản lý chất lượng, chương trình sản xuất sạch hơn, chương trình bảo vệ môi trường của cơ sở.




II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Cũng như các tiêu chuẩn hệ thống quản lý ISO khác, ISO 50001 được thiết kế phù hợp để áp dụng cho mọi loại hình tổ chức, không phụ thuộc quy mô hay hoạt động, nhà nước hay tư nhân, bất kể vị trí địa l‎ý. ISO 50001 không cố định các mục tiêu cải tiến trong hiệu quả sử dụng năng lượng. Các mục tiêu được thiết lập tùy thuộc vào tổ chức sử dụng hay các quy định pháp luật liên quan. Điều này có nghĩa mọi tổ chức đều có thể áp dụng ISO 50001 để xây dựng các mục tiêu năng lượng phù hợp với loại hình cũng như năng lực của tổ chức.

III. LỢI ÍCH

Năng lượng có thể coi như một thông số thể hiện sự vận hành của tổ chức và là một trong những chi phí chính mà tổ chức phải chi trả trong quá trình hoạt động. Bên cạnh đó, việc sử dụng năng lượng còn đưa đến những chi phí về môi trường cũng như xã hội với việc làm cạn kiệt nguồn tài nguyên và gây biến đổi khí hậu.
Việc phát triển và ứng dụng công nghệ phù hợp với những nguồn năng lượng tái tạo hay năng lượng mới đòi hỏi nhiều thời gian. Mặt khác, một tổ chức không thể điều khiển giá năng lượng, các chính sách của nhà nước hay nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên, tổ chức có thể kiểm soát và cải tiến hiệu quả sử dụng năng lượng của mình để đem lại những lợi ích nhanh chóng cũng như lâu dài. Việc tăng hiệu quả sử dụng năng lượng giúp cho tổ chức giảm lượng năng lượng tiêu thụ và chi phí sản xuất. Bên cạnh lợi ích về kinh tế, việc quản lý sử dụng năng lượng hiệu quả của tổ chức còn là đóng góp tích cực cho việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và giảm thiểu những tác động toàn cầu của việc sử dụng năng lượng.
Tiêu chuẩn này được xây dựng giúp các tổ chức có thể tích hợp việc quản lý và cải tiến hiệu quả sử dụng năng lượng vào trong hệ thống quản lý của mình. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm hoàn thành các mục đích sau:
- Hỗ trợ các tổ chức nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết bị tiêu thụ năng lượng
- Tạo môi trường trao đổi thông tin thuận tiện và minh bạch trong việc quản lý nguồn năng lượng
- Thúc đẩy các thực hành tốt trong quản lý năng lượng và nhân rộng những hành động quản lý năng lượng tốt.
- Hỗ trợ trong việc đánh giá và xếp hạng ưu tiên trong việc ứng dụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng mới
- Đưa ra khung chương trình cho việc thúc đẩy hiệu quả năng lượng thông qua chuỗi cung ứng
- Đơn giản hóa các cải tiến trong hệ thống quản lý năng lượng phục vụ cho các dự án giảm thiểu khí thải nhà kính
- Cho phép tích hợp với các hệ thống quản lý khác như hệ thống quản lý chất lượng, môi trường, an toàn lao động.



IV. CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI

Tương tự như các tiêu chuẩn hệ thống quản lý khác của tổ chức ISO, ISO 50001 được xây dựng dựa theo chu trình PDCA (plan – do – check – act) với các bước lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra và cải tiến. Điều này đảm bảo cho hệ thống quản lý năng lượng của tổ chức được liên tục cải tiến ngày một hoàn thiện hơn. Đây cũng là điều kiện thuận lợi để tổ chức có thể tích hợp HTQLNL vào các hệ thống quản lý sẵn có của mình. Các bước triển khai HTQLNL được mô tả trong sơ đồ sau:

Bước 1: Xây dựng chính sách năng lượng

Chính sách năng lượng là kim chỉ nam cho việc áp dụng và cải tiến hệ thống quản lý năng lượng của tổ chức sao cho tổ chức có thể cải tiến hiệu quả sử dụng năng lượng của mình. Chính sách cần phản ánh sự cam kết của lãnh đạo cao nhất về việc tuân thủ theo các yêu cầu của luật pháp và các yêu cầu khác được áp dụng, cam kết nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và không ngừng cải tiến. Đây là bước đầu tiên và là nền tảng để xây dựng và thực hiện HTQLNL. Chính sách năng lượng phải được xem xét thường xuyên để đảm bảo hệ thống được thực hiện và đầy đủ.

Bước 2: Lập kế hoạch về quản lý năng lượng

Đây là bước cơ bản trong việc xây dựng HTQLNL. Các công việc cần thực hiện trong giai đoạn này bao gồm:
- Xác định các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác về năng lượng mà tổ chức/doanh nghiệp phải tuân thủ, các yêu cầu này có thể bao gồm: các yêu cầu pháp luật của quốc tế, quốc gia; các yêu cầu pháp luật của khu vực/tỉnh/ngành; các yêu cầu pháp luật của chính quyền địa phương.
-  Xem xét việc sử dụng năng lượng nhằm xác định hiện trạng sử dụng năng lượng của tổ chức từ đó đánh giá và xác định những công đoạn tiêu thụ năng lượng đáng kể nhằm tìm ra những cơ hội cải tiến.
- Dựa trên kết quả của việc xem xét sử dụng năng lượng để xác định chỉ thị về hiệu suất năng lượng và đường cong sử dụng năng lượng. Chỉ số hiệu suất năng lượng và đường cong sử dụng năng lượng sẽ là thước đo độ hiệu quả của việc cải tiến HTQLNL.
- Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý năng lượng. Mỗi chương trình cần mô tả cách thức để tổ chức đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu của mình, bao gồm cả thời gian, các nguồn lực cần thiết và người chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình này.

Bước 3. Thực hiện và điều hành

Đây là giai đoạn đưa HTQLNL vào hoạt động. Những thông tin đầu ra của bước lập kế hoạch sẽ được sử dụng trong việc thực hiện và điều hành. Các công việc cần thực hiện gồm có:
- Xác định nhu cầu đào tạo, tiến hành đào tạo, nâng cao nhận thức cho ban lãnh đạo cũng như người lao động.
-  Thiết lập và triển khai hệ thống thông tin nội bộ cũng như bên ngoài liên quan đến hệ thống quản lý năng lượng.
- Xây dựng và kiểm soát hệ thống tài liệu, hồ sơ phục vụ cho việc kiểm soát hệ thống quản lý môi trường cũng như cung cấp thông tin đầu vào cho việc xem xét của lãnh đạo sau này.
-  Xác đinh và tiến hành kiểm soát đối với các hoạt động của tổ chức liên quan đến việc tiêu thụ năng lượng đáng kể để đảm bảo các hoạt động này được tiến hành trong những điều kiện riêng biệt.
Các cơ hội để cải tiến hiệu suất sử dụng năng lượng cần được xem xét trong quá trình thiết kế hoặc mua hàng của tổ chức.

Bước 4: Kiểm tra

Giai đoạn này nhằm đánh giá tính hiệu quả của hệ thống và cung cấp dữ liệu cho xem xét của lãnh đạo. Giai đoạn này gồm các công việc:
- Giám sát, đo lường và phân tích các yếu tố của HTQLNL nhằm đạt được các mục tiêu đã đặt ra, hiệu quả hoạt động của các quá trình so với các tiêu chí đã đặt ra.
- Đánh giá sự tuân thủ đối với luật định hoặc các quy định khác mà tổ chức phải thực hiện.
- Tiến hành định kỳ đánh giá nội bộ trong tổ chức để đảm bảo hệ thống phù hợp với các yêu cầu trong tiêu chuẩn ISO 50001.
- Tiến hành xác định các đểm không phù hợp đã có hoặc có thể xảy ra, thực hiện sự khắc phục cần thiết, tiến hành các hành động khắc phục và hành động phòng ngừa.
- Có quy trình kiểm soát hồ sơ

Bước 5: Xem xét của lãnh đạo

Ban lãnh đạo của tổ chức cần định kỳ tiến hành xem xét dựa vào những dự liệu đo lường trong quá trình vận hành, kết quả đánh giá nội bộ, mục tiêu và chỉ tiêu đã đề ra từ đó đưa ra những thay đổi trong HTQLNL để phù hợp với tình hình mới.

Mọi thông tin thắc mắc về vấn đề trên Quý khách hàng vui lòng tham khảo tại đây hoặc liên hệ qua tổng đài 19006208 để được các chuyên viên tư vấn miễn phí.

Thứ Hai, 15 tháng 8, 2016

Thủ tục chuyển đổi giấy chứng nhận đầu tư

a) Trường hợp chỉ yêu cầu thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện thủ tục tại Cơ quan đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định tương ứng của Luật doanh nghiệp 2014.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để thay thế nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh). Nội dung đăng ký kinh doanh tại quy định Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hết hiệu lực kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; nội dung dự án đầu tư tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) tiếp tục có hiệu lực.
Trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh do nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định trước khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
b) Trường hợp chỉ yêu cầu điều chỉnh nội dung dự án đầu tư, doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định của Luật đầu tư 2014 tương ứng với nội dung điều chỉnh.
Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho doanh nghiệp thay thế cho nội dung dự án đầu tư trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh). Nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) tiếp tục có hiệu lực.
c) Trường hợp có yêu cầu điều chỉnh cả nội dung đăng ký kinh doanh và nội dung dự án đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; sau đó điều chỉnh nội dung dự án đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tương ứng.
Cơ quan đăng ký kinh doanh và Cơ quan đăng ký đầu tư đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định lại nội dung đăng ký kinh doanh đang có hiệu lực tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh); Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định lại nội dung dự án đầu tư đang có hiệu lực tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Thứ Hai, 1 tháng 8, 2016

Thủ tục góp vốn đầu tư nước ngoài


Điều kiện đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Theo luật đầu tư 2014, điều kiện để thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng được các điều kiện quy định tại điều 23 luật này:

1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;
c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.

                  

2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì được làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.
4. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Về thủ tục thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài đã được Bộ Kế hoạch và đầu tư hướng dẫn bởi khoản 3 Công văn 4366/BKHĐT-PC năm 2015. Theo đó nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập tổ chức kinh tế  tại Việt Nam cần thực hiện theo thủ tục: 
- Thủ tục đăng ký thành lập tổ chức kinh tế 
2. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp 
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần trong các doanh nghiệp đó được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (doanh nghiệp trong nước), nhà đầu tư tiến hành thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, vốn góp tại Sở kế hoạch và đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.
Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp bao gồm:
-         Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung:
-        Thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp
-        Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế.
-         Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân
-         Bản sao giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức
Trong thời hạn 15 ngày, nếu đáp ứng các điều kiện, Sở kế hoạch và đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản kể từ ngày nhận đủ hồ sơ để nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định pháp luật. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở kế hoạch và Đầu tư thông báo cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Mọi thông tin thắc mắc cần trao đổi liên quan đến các vấn đề trên xin Quý khách hàng vui lòng liên lạc với Luật Toàn Long ( Mr Long: 19006208), để được hướng dẫn chi tiết hoặc liên hệ qua trang liên hệ của chúng tôi.

Thứ Ba, 12 tháng 4, 2016

Thủ tục chuyển đổi giấy chứng nhận đầu tư

a) Trường hợp chỉ yêu cầu thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện thủ tục tại Cơ quan đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định tương ứng của Luật doanh nghiệp 2014.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để thay thế nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh). Nội dung đăng ký kinh doanh tại quy định Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hết hiệu lực kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; nội dung dự án đầu tư tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) tiếp tục có hiệu lực.
Trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh do nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định trước khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
b) Trường hợp chỉ yêu cầu điều chỉnh nội dung dự án đầu tư, doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định của Luật đầu tư 2014 tương ứng với nội dung điều chỉnh.
Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho doanh nghiệp thay thế cho nội dung dự án đầu tư trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh). Nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) tiếp tục có hiệu lực.
c) Trường hợp có yêu cầu điều chỉnh cả nội dung đăng ký kinh doanh và nội dung dự án đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; sau đó điều chỉnh nội dung dự án đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tương ứng.
Cơ quan đăng ký kinh doanh và Cơ quan đăng ký đầu tư đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định lại nội dung đăng ký kinh doanh đang có hiệu lực tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh); Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định lại nội dung dự án đầu tư đang có hiệu lực tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)

Thứ Hai, 28 tháng 3, 2016

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư trong nước

1. Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ hoặc UBNN cấp tỉnh, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.




2, Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định sau đây:
Hồ sơ dự án đầu tư gồm:
a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
c) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
d) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
đ) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
e) Giải trình về sử dụng công nghệ (nếu có) gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Nếu có nhu cầu hỗ trợ, xin vui lòng liên hệ với Luật Toàn Long, đội ngũ chuyên viên của chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí và hỗ trợ Quý khách thực hiện thủ tục này.

Thứ Năm, 24 tháng 3, 2016

Thay đổi giấy phép đầu tư

Theo quy định của Luật đầu tư 2014, khi có nhu cầu thay đổi nội dung Giấy phép đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy phép đầu tư tại cơ quan đã cấp Giấy phép đầu tư đó.




Hồ sơ điều chỉnh Giấy phép đầu tư gồm:
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy phép đầu tư;
b) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
c) Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;
d) Tài liệu liên quan đến các nội dung điều chỉnh.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ như trên, cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối điều chỉnh Giấy phép đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.
- Đối với các dự án thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính, tăng hoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư, thời hạn thực hiện, thay đổi nhà đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có), cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy phép đầu tư.
- Trường hợp đề xuất của nhà đầu tư về việc điều chỉnh nội dung Giấy phép đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Mọi thắc mắc Quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật Toàn Long để được chuyên viên tư vấn miễn phí.

Thứ Năm, 6 tháng 8, 2015

Dịch vụ tư vấn đầu tư

Với kinh nghiệm cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư chuyên nghiệp cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp trong việc thành lập,tổ chức và điều hành dự án tại Việt Nam.

Luật Toàn Long là công ty có kinh nghiệm về tư vấn đầu tư và cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp trong việc thành lập, tổ chức và điều hành dự án đầu tư và doanh nghiệp tại Việt nam; tư vấn về tất cả các khía cạnh của pháp luật đầu tư và kinh doanh.
Doanh nghiệp và nhà đầu tư có thể sử dụng các dịch vụ sau đây của chúng tôi:
tu van dau tu 1
TƯ VẤN CHÍNH SÁCH VÀ ĐIỀU KIỆN
•    Tư vấn về chính sách, lộ trình thực hiện các cam kết của Việt nam với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), điều kiện và lĩnh vực kinh doanh mở cửa thị trường cho nhà đầu tư với các phân tích về lợi ích và những bất lợi của các chính sách đó trong các bối cảnh khác nhau;
•    Tư vấn khả năng đạt được Giấy chứng nhận đầu tư, các phê chuẩn cần thiết của cơ quan thẩm quyền Việt nam đối với dự án đầu tư cụ thể; phân tích các trở ngại pháp lý và các quy định của pháp luật về điều kiện cấp phép; đề xuất những phương án điều chỉnh đối với nội dung dự án nhằm đạt được các phê chuẩn đó;
•    Tư vấn cho nhà đầu tư các hình thức đầu tư trực tiếp và gián tiếp theo quy định của pháp luật Việt nam; phân tích lợi ích và bất lợi của các hình thức đầu tư đó để nhà đầu tư dễ dàng lựa chọn hình thức đầu tư.
SOẠN THẢO TÀI LIỆU VÀ ĐẠI DIỆN ĐÀM PHÁN
•    Tư vấn thủ tục và tài liệu yêu cầu đối với từng dự án đầu tư cụ thể; giúp nhà đầu tư soạn thảo và chuẩn bị các tài liệu dự án; kiểm tra và tư vấn nội dung các tài liệu dự án do nhà đầu tư cung cấp nhằm đảm bảo rằng những tài liệu đó đáp ứng các quy định của cơ quan thẩm quyền Việt nam;
•    Đại diện cho nhà đầu tư đàm phán với các đối tác về nội dung tài liệu và các vấn đề liên quan đến dự án đầu tư;
•    Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến dự án, như in ấn, biên dịch, công chứng tài liệu...
ĐẠT ĐƯỢC CÁC PHÊ CHUẨN
•    Thay mặt nhà đầu tư trình hồ sơ xin phê chuẩn dự án lên cơ quan thẩm quyền Việt nam và theo dõi tiến độ thẩm định hồ sơ dự án;
•    Đại diện cho nhà đầu tư hoặc tham gia cùng với nhà đầu tư thảo luận với cơ quan thẩm quyền Việt nam về dự án nhằm đạt được các phê chuẩn và các ưu đãi có lợi nhất cho nhà đầu tư;
•    Đạt được các phê chuẩn cần thiết đối với từng dự án đầu tư cụ thể.
CÁC DỊCH VỤ KHÁC
•    Tư vấn cho nhà đầu tư các vấn đề pháp lý của hợp đồng thuê đất, thuê cơ sở hạ tầng liên quan đến hoạt động xây dựng của dự án, hợp đồng thuê văn phòng, tuyển dụng nhân công, quy chế lao động của doanh nghiệp, hợp đồng xây dựng, cung cấp nguyên vật liệu, v.v…;
•    Tư vấn và giúp nhà đầu tư tìm kiếm và xác định vị trí đất đáp ứng các điều kiện của từng dự án đầu tư cụ thể.
Mọi chi tiết về tư vấn đầu tư vui lòng liên hệ Luật Toàn Long để được tư vấn miễn phí.

Thứ Ba, 7 tháng 7, 2015

Tư Vấn Đầu Tư Nước Ngoài Tại Việt Nam

Luật Toàn Long-tư vấn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam,tư vấn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài,cấp giấy chứng nhận đầu tư,thành lập Công ty 100% vốn nước ngoài..


TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI LUẬT TOÀN LONG
1. Nội dung tư vấn
- Nghiên cứu và xem xét các hồ sơ do khách hàng cung cấp tại Việt Nam;
 - Sửa đổi, bổ sung các tài liệu không chính xác và/hoặc chuẩn bị các tài liệu mới để đáp ứng kịp yêu cầu về mặt thời gian theo quy định của pháp luật hiện hành tại Việt Nam;
- Lập Hồ sơ xin đăng ký đầu tư và các ưu đãi đầu tư tại Việt Nam;
- Tư vấn lập các dự án chi tiết tại Việt Nam;
- Tham gia đàm phán, xây dựng các Hợp đồng liên doanh, Hợp tác kinh doanh tại Việt Nam
2. Chúng tôi đại diện tại Cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục xin giấy phép đầu tư, giải trình dự án đầu tư, và các công việc khác liên quan đến thủ tục tư vấn đầu tư.
DỊCH VỤ HẬU MÃI
-         Xây dựng hồ sơ nội bộ và hướng dẫn các thủ tục thuế, quản trị doanh nghiệpSở hữu trí tuệ, lao động, hợp đồng ……
-         Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí qua http://luattoanlong.vn
-         Giảm giá 10% cho lần sử dung dịch vụ tiếp theo
-         Tư vấn miễn phí 02 năm kể từ ngày thành lập
Nếu quý vị có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn đầu của công ty chúng tôi. Xin vui lòng liên hệ để được hỗ trợ miễn phí

Chủ Nhật, 5 tháng 7, 2015

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài

Đầu tư ra nước ngoài đồng nghĩa với mở rộng thị trường, mở rộng nguồn nhân vật lực, tiếp cận máy móc, thiết bị, công nghệ, kỹ thuật mới...Luật Toàn Long xin tư vấn khách hàng thủ tục tư vấn đầu tư nước ngoài.



1. Đối với các dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài
Đối với những dự án này, trước hết, nhà đầu tư cần phải xin quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài. 
Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
c) Đề xuất dự án đầu tư gồm: mục tiêu, quy mô, hình thức, địa điểm đầu tư; xác định sơ bộ vốn đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn; tiến độ thực hiện dự án, các giai đoạn đầu tư (nếu có); phân tích sơ bộ hiệu quả đầu tư của dự án;
d) Bản sao một trong các tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
đ) Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư;
e) Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 57 của Luật này;
g) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm.
- Gửi quyết định văn bản quyết định chủ trương đầu tư đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư.
2. Đối với những dự án đầu tư không thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài.
Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
c) Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 57 của Luật này;
d) Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật này;
đ) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
 Quý khách có nhu cầu cần hỗ trợ thủ tục tư vấn đầu tư vui lòng liên hệ với Luật Toàn Long để được hỗ trợ miễn phí.